bài tập về giới từ chỉ thời gian

Tổng hợp ngữ pháp giới từ chỉ thời gian – bài tập có đáp án. By. Sally Nguyễn. -. 0. 584. Sử dụng giới từ cứ là một thử thách đối với người mới học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách sử dụng thay đổi liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn dùng Cách dùng giới từ trước thời gian. Giới tự chỉ thời hạn được sử dụng nhằm làm rõ thời điểm thực hiện hành động. Trong số bài kiểm soát ngữ pháp nói chung, chúng ta sẽ thường xuyên xuyên phát hiện các thắc mắc hóc búa liên quan đến dạng giới từ bỏ này. Vậy Giới thiệu về Trường Tiểu học Tân Tập 1 Giới thiệu chi tiết . Trường Tiểu học Tân Tập 1 là một trong những Trường tiểu học tại Long An, có địa chỉ chính xác tại Ấp Tân Quí, Cần Giuộc, Long An. Hotline chính thức của nhà trường là: 0272 6585 878. Đây là hotline tiếp Bài tập về cách sử dụng "already", "since", "yet", "for" giúp bạn củng cố kiến thức về thì hiện tại hoàn thành. Một giới từ chỉ thời gian là giới từ cho phép bạn nói về một khoản thời gian nhất định giống như ngày trên lịch, một ngày trong tuần, hoặc thời gian một việc diễn ra. Giới từ chỉ thời gian có cùng từ với các giới từ chỉ nơi chốn nhưng nó có cách dùng khác nhau Một số chú ý khi sử dụng giới từ bỏ trong tiếng Anh Bài tập về phong thái sử dụng giới trường đoản cú trong giờ đồng hồ Anh. Bài 1: Điền giới từ vào vị trí trống. Give it _____ your mom. I was sitting _____ Mr. Brown and Mrs. Brown. You cannot buy things _____ money. distgrabkiara1980. Sử dụng giới từ cứ là một thử thách đối với người mới học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách sử dụng thay đổi liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn dùng giới từ “in” in April, nhưng nếu có thêm ngày thì phải dùng “on” on 5 th April. Bạn xem giới từ chỉ thời gian dưới đây và làm bài tập thử áp dụng ngay kiến thức nhé. Nếu bạn cảm thấy những nguyên tắc này quá khó nhớ, hãy lưu lại một vài lưu ý về cách dùng giới từ trong tiếng Anh dưới đây nhé! Giới từ chỉ thời gianGiới từ chỉ thời gianGiới từThời gianVí dụInOnAtBeforeAfterDuringByForSinceBetweenWithinAgoBài tập giới từ chỉ thời gianExercise 1 Điền những giới từ sau vào chỗ trống Exercise 2 Choose the best answer Đáp án bài tập về giới từ chỉ thời gianExercise 1 Điền những giới từ sau vào chỗ trốngExercise 2 Choose the best answer Giới từ chỉ thời gian Giới từ Thời gian Ví dụ In trong, vào Tháng, năm, mùa, thập niên, thập kỉ, các buổi trong ngày trừ at night, cụm từ cố định. – in January vào tháng 1 – in 2010 vào năm 2010 – in summer vào mùa hè – in the 1960s vòa những năm 1960. – in the morning vào buổi sáng. – in time đúng lúc, kịp lúc – in the end cuối cùng On vào Các ngày trong tuần, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể, cụm từ cố định. – on Monday Vào ngày thứ 2 – on 10 March vào ngày 10 tháng 3 – on 10 March 2019 vào ngày 10 tháng 3 năm 2019 – on Christmas Day vào ngày lễ giáng sinh. – on time đúng giờ, chính xác. At vào lúc Thời gian trong ngày, các dịp lễ, cụm từ cố định. – at 10 o’clock lúc 10 giờ đúng – at midnight vào giữa đêm – at Christmas vào dịp giáng sinh – at the same time cùng lúc – at the end of this year cuối năm nay – at the beginning of this year đầu năm nay – at the moment = at the present ngày bây giờ Before trước khi Các cụm từ chỉ thời gian – before 10am trước 10 giờ sáng – before 2015 trước năm 2015 – before Christmas trước giáng sinh. After sau khi Các cụm từ chỉ thời gian. – After breakfast sau bữa điểm tâm – After school sau giờ học. During trong suốt Khoảng thời gian. – During my holiday suốt kỳ nghỉ – During September suốt tháng 9. By trước Thời điểm – By 9 o’clock trước 9 giờ – By Monday trước thứ 2. For trong khoảng thời gian Khoảng thời gian. – For 3 years trong 3 năm – For a long time = for ages trong một thời gian dài. Since từ khi Mốc thời gian – since 2008 từ năm 2008 – since yesterday từ ngày hôm qua. Till/ until cho đến khi Mốc thời gian – till/ until 2 o’clock cho đến 2 giờ – until tomorrow cho đến ngày mai. Between giữa Giữa hai khoảng thời gian – between 2pm and 5 pm từ 2 giờ đến 5 giờ – between September to October từ tháng 9 đến tháng 10. Up to/ to cho đến Mốc/ khoảng thời gian – up to now cho đến bây giờ – up to 3 hours per day cho đến 3 giờ một ngày. From …. To/ till/ until… từ… đến… Mốc thời gian – form Monday to Sunday từ thứ 2 đến chủ nhật – from 8am to 11am từ 8 giờ sáng đến 11 giờ. Within trong vòng Khoảng thời gian – within 2 minutes trong vòng 2 phút – within 2 months trong vòng 2 tháng. Ago cách đây Khoảng thời gian – 5 years ago cách đây 5 năm. Lưu ý Một số từ sau đây không đi kèm với giới từ tomorrow, yesterday, today, now, right now, every, last, next, this, that. Ví dụ I will visit you tomorrow. Tôi sẽ thăm bạn vào ngày mai. Dưới đây sẽ là bài thơ về giới từ chỉ thời gian nhằm giúp những bạn nhanh thuộc bài hơn, hãy cùng tham khảo nhé 🙂 “ IN ” năm, “ IN ” tháng, “ IN ” mùa Sáng, chiều, và tối thì vừa ba “ IN ” Đổi giờ lấy “ AT ” làm tin Tính ngày, tính thứ phải rinh đến “ ON ” Chính trưa, đêm tối hỏi dồn Xin thưa “ AT ” đúng hoàn toàn cả hai Còn như ngày tháng thêm dài Thì “ ON ” đặt trước không sai chỗ nào Bài tập giới từ chỉ thời gian Bài tập giới từ chỉ thời gian Exercise 1 Điền những giới từ sau vào chỗ trống In On At X 1. Let’s meet _____ Tuesday. 2. Let’s meet ______ two hours. 3. I saw him ______ 300 PM. 4. Do you want to go there ________ the morning? 5. Let’s do it _______ the weekend. 6. I can’t work _______ night. 7. I’ll be there _______ 10 minutes. 8. Let’s meet at the park _______ noon. 9. I saw her ________ my birthday. 10. I like going to the beach _______ the summer. 11. I’ll see you _________ next week. 12. He was born __________ 1991. 13. Did you see her _________ today. 14. It starts ________ tomorrow. 15. It was sunny ________ my birthday. 16. The bus collected us ________ 5 o’clock early ________ the morning. 17. What’s on the TV __________ midnight. 18. The factory closed _________ June. 19. _________ the winter, it usually snows. 20. ________ Friday, she spoke to me. 21. What are you doing _________ the weekend. 22. They saw that car_________ half past ten. 23. The anniversary is __________ May 10th. 24. Where did you go _________ last summer. 25. The movie starts _________ 20 minutes. 26. _________ the moment, I’m busy. 27. They were very popular __________ the 1980s. 28. My appointment is __________ Thursday morning. 29. We had the meeting _________ last week. 30. Are you staying at home ________ Christmas Day. Exercise 2 Choose the best answer 1. I arrive at work _____ nine o’clock. A. at B. in C. to D. for 2. April comes _____ March. A. after B. before C. during D. with 3. I get up ____ seven o’clock every morning. A. till B. in C. for D. at 4. I had only a sandwich_______ lunch. A. for B. to C. at D. by 5. They will come here ______1130 AM. A. between B. at C. for D. in 6. She has come here _____ yesterday. A. since B. for C. on D. X 7. There is a meeting_____900 AM and 200 PM. A. till B. at C. on D. between 8. He was born_____15th, January. A. on B. at C. in D. of 9. We have lived in Hanoi_____ 4 years. A. since B. for C. at D. in 10. We will be there _____ 500 o’clock early_____ the morning. A. on / in B. at / in C. in /on D. in / at Đáp án bài tập về giới từ chỉ thời gian Exercise 1 Điền những giới từ sau vào chỗ trống on in at in at at in at in in X in X X in at/ in at in in on at at on X in at. in on X on Exercise 2 Choose the best answer A. at A. after D. at A. for B. at D. X D. between A. on B. for B. at / in Giới từ chỉ thời gian Preposition of Time là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng, giúp người nói diễn tả thời điểm diễn sự việc và hành động. Tuy nhiên, nhiều bạn vẫn còn chưa hiểu rõ cách sử dụng của từng các loại giới từ chỉ thời gian. Trong bài viết hôm nay, PREP sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết kiến thức về giới từ chỉ thời gian. Hãy cùng xem nhé! Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ thời gian Preposition of Time I. Giới từ chỉ thời gian là gì? Giới từ chỉ thời gian preposition of time có vai trò như một từ nối giữa động từ và từ chỉ thời gian ở trong câu. Việc sử dụng giới từ chỉ thời gian cho chúng ta biết về cột mốc thời gian hoặc khoảng thời gian mà hành động, sự việc diễn ra. Ví dụ Everyday, Martin gets up at 5 am. Mỗi ngày, Martin dậy lúc 5 giờ sáng. Jenny decided to go to the library on Friday. Jenny quyết định đi đến thư viện vào ngày thứ sáu. Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ thời gian Preposition of Time II. Cách dùng giới từ chỉ thời gian 1. Giới từ chỉ thời gian “at” Giới từ chỉ thời gian “at” Cách dùng giới từ chỉ thời gian “at” Ví dụ Giới từ at có thể được sử dụng để chỉ một cột mốc thời gian cụ thể, chính xác như giờ đồng hồ, các bữa ăn trong ngày breakfast, lunch, dinner…, độ tuổi, các thời điểm trong ngày midday, midnight, night, bedtime, sunset, sunrise. She leads such an unhealthy lifestyle. She often goes to bed late and gets up at midday. Cô ấy có một lối sống thật không lành mạnh. Cô ấy thường đi ngủ trễ và dậy vào buổi trưa. Our family eats together at lunch and dinner. Gia đình chúng tôi thường ăn trưa và ăn tối với nhau. Giới từ At cũng có thể được sử dụng với các kỳ nghỉ lễ ngắn như New Year, Christmas, Easter, the weekend,… Our family usually goes travelling at New Year. Gia đình chúng tôi thường đi du lịch vào năm mới. She spends a whole day shopping at the weekend. Cô ấy thường dành cả ngày đi mua sắm vào cuối tuần. At có thể kết hợp với các danh từ nhất định để hình thành nên một cụm từ chỉ khoảng thời gian at the end of, at the beginning of, at the moment, at that time,… At the end of this month, I will go abroad for studies. Vào cuối tháng này, tôi sẽ đi du học. My mom is not at home at the moment. You can come back later. Mẹ tôi không ở nhà vào lúc này. Bạn có thể quay lại sau. 2. Giới từ chỉ thời gian “in” Giới từ chỉ thời gian “in” Cách dùng giới từ chỉ thời gian “in” Ví dụ Giới từ chỉ thời gian “in” chỉ dùng để chỉ khoảng thời gian dài tháng, năm, mùa, thập kỷ, thập niên, thế kỷ… Jenny was born in 2001. Jenny sinh năm 2001. This building was built in the 19th century. Tòa nhà này xây từ thế kỷ 19. Giới từ chỉ thời gian “in” dùng cho một kỳ nghỉ cụ thể khóa học hoặc các buổi trong ngày. Hanna will arrive at 7 o’clock in the morning. Hanna sẽ đến lúc 7 giờ sáng. Peter looks for a temporary job in the summer holidays. Peter tìm việc làm tạm thời trong những ngày nghỉ hè. Giới từ chỉ thời gian “in” dùng để chỉ khoảng thời gian phải mất để hoàn thành việc gì đó trong tương lai. Jenny did the crossword in 10 minutes. Jenny đã giải trò chơi ô chữ trong 10 phút. Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ thời gian Preposition of Time 3. Giới từ chỉ thời gian “on” Giới từ chỉ thời gian “on” Cách dùng giới từ chỉ thời gian “on” Ví dụ Giới từ chỉ thời gian “on” dùng để chỉ ngày trong tuần hoặc ngày tháng trong năm. Jenny’s birthday is on 14th May. Sinh nhật của Jenny là ngày 14 tháng 5. Anna will meet John on Sunday. Anna sẽ gặp John vào chủ nhật. Giới từ chỉ thời gian “on” dùng để chỉ một ngày trong kỳ nghỉ hoặc các buổi trong ngày cụ thể. Hanna often goes out on Sunday evening. Hanna thường đi chơi vào tối chủ nhật. My class had a party on Christmas Day.Lớp tôi đã tổ chức bữa tiệc vào ngày Giáng sinh. Lưu ý Không dùng giới từ chỉ thời gian “at, on, in” trước các từ “all, each, every, some, last, next, this, today, tomorrow, yesterday”. Ví dụ Hanna will see you next Monday. Hanna sẽ gặp bạn vào thứ Hai tới. Is Tom free tomorrow evening? Tối mai Tom có rảnh không? 4. Một số giới từ chỉ thời gian khác Ngoài các giới từ chỉ thời gian In, On, At, trong tiếng Anh còn một số giới từ chỉ thời gian khác với những cách dùng khác nhau. Hãy cùng xem bảng dưới đây nhé! Kiến thức chi tiết về Giới từ chỉ thời gian Preposition of Time Giới từ chỉ thời gian Cách dùng Ví dụ In time Diễn tả ai đó/cái gì đó đúng lúc, kịp giờ Will Harry be home in time for dinner? Liệu Harry có về nhà kịp bữa tối không? On time Diễn tả sự đúng giờ Martin is never on time. He is always late. Martin không bao giờ đúng giờ. Anh ấy luôn trễ. During During diễn tả hành động diễn ra trong suốt một khoảng thời gian nào đó During my stay in Seoul, I did a lot of sightseeing. Trong suốt khoảng thời gian sống tại Seoul, tôi đã đi thăm rất nhiều danh lam thắng cảnh. For Chỉ một khoảng thời gian. Được dùng để chỉ ra rằng một cái gì đó đã được sắp xếp hoặc dự định sẽ xảy ra vào một thời điểm cụ thể. Jenny is going to Korea for a few days. Jenny sẽ đi Hàn Quốc trong một vài ngày. There is an appointment for May 25. Có một cuộc hẹn vào ngày 25 tháng 5. Since Chỉ khoảng thời gian từ quá khứ cho đến một thời điểm muộn hơn trong quá khứ muộn hoặc cho đến bây giờ. Martin has been off work since Monday. Martin đã xin nghỉ từ thứ Hai. From Chỉ một khoảng thời gian từ khi cái gì bắt đầu. John was blind from birth. John đã bị mù bẩm sinh. To Chỉ khoảng thời gian trước khi bắt đầu. It’s five to nine. 5 phút nữa là đến 9 giờ. By Giới từ chỉ thời gian “by” diễn tả thời điểm không muộn hơn thời gian được nhắc đến. Can Hanna finish the homework by 7 o’clock? Trước 7h tối Hanna có làm xong bài tập về nhà được không? Before Giới từ chỉ thời gian “before” diễn tả ý nghĩa trước một thời điểm hoặc một sự kiện nào đó. Jenny left her keys at reception before going out. Jenny để chìa khóa ở quầy lễ tân trước khi ra ngoài. After After diễn tả ý nghĩa sau một thời điểm hoặc một sự kiện nào đó. Martin is available after this night. Martin sẽ rảnh sau tối nay. Until Diễn tả ý nghĩa là cho đến khi, tới khi, đến lúc mà… Until John spoke I hadn’t realized he wasn’t English. Cho tới khi mà John nói thì tớ vẫn không hề nhận ra anh ấy không phải người Anh. Within Diễn tả ý nghĩa là nghĩa trong vòng thời gian bao lâu. Julia can write a letter within 10 minutes. Julia có thể viết một lá thư trong vòng 10 phút. Between Giới từ chỉ thời gian “between” diễn tả hành động xảy ra giữa một khoảng thời gian nào đó. Peter mustn’t eat between meals. Peter không được ăn gì giữa những bữa ăn nhé. Tham khảo thêm bài viết Since và For là gì? Kiến thức chung về Since và For trong tiếng Anh III. Bài tập giới từ chỉ thời gian Sau khi đã học lý thuyết giới từ chỉ thời gian ở trên, chúng ta hãy cùng bắt tay vào thực hành bài tập về giới từ chỉ thời gian dưới đây nhé! Bài tập 1 Chọn đáp án đúng Jenny usually gets up ______ 7 o’clock in the morning to go to school. A. in B. at C. on D. for The workers will check out their shift ______ the evening. A. at B. for C. when D. in Julia was born _____ a small town_____March 15th. A. in – on B. in – at C. at – on D. for – over What is Hanna going to buy _____ Black Friday? A. on B. at C. in D. when Bài tập 2 Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống Martin has been working in this company _______ 8 years. _______ the summer, Sara has practiced the TOEIC test _____ order to study abroad. The Pepsi advertisement is the most well-known video all _______ the world. Jenny and her friend spent 4 years together _________ the secondary school years. Daisy had lived in London _________ 6 years before moving to Korea. Đáp án Bài tập 1 B D A A Bài tập 2 For During – in Over Throughout For Bài viết trên đây, PREP đã tổng hợp giúp bạn chi tiết kiến thức về giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh, bao gồm cách dùng, ví dụ minh họa và bài tập có đáp án. Các bạn hãy tham khảo để ôn thi thật hiệu quả nhé! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục Sử dụng giới từ cứ là một thử thách so với người mới học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách sử dụng biến hóa liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn dùng giới từ “ in ” in April , nhưng nếu có thêm ngày thì phải dùng “ on ” on 5 th April . Bạn xem giới từ chỉ thời hạn dưới đây và làm bài tập thử vận dụng ngay kiến thức và kỹ năng nhé . Nếu bạn cảm thấy những nguyên tắc này quá khó nhớ, hãy lưu lại một vài chú ý quan tâm về cách dùng giới từ trong tiếng Anh dưới đây nhé ! Xem thêm ? Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hàng không? Từ vựng tiếng Anh về cắm trại? Từ vựng tiếng Anh về sân bay Giới từ chỉ thời gian Giới từ Thời gian Ví dụ In trong, vào Tháng, năm, mùa, thập niên, thập kỉ, các buổi trong ngày trừ at night, cụm từ cố định. – in January vào tháng 1– in 2010 vào năm 2010– in summer vào mùa hè– in the 1960s vòa những năm 1960.– in the morning vào buổi sáng.– in time đúng lúc, kịp lúc– in the end cuối cùng On vào Các ngày trong tuần, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể, cụm từ cố định. – on Monday Vào ngày thứ 2– on 10 March vào ngày 10 tháng 3– on 10 March 2019 vào ngày 10 tháng 3 năm 2019– on Christmas Day vào ngày lễ giáng sinh.– on time đúng giờ, chính xác. At vào lúc Thời gian trong ngày, các dịp lễ, cụm từ cố định. – at 10 o’clock lúc 10 giờ đúng– at midnight vào giữa đêm– at Christmas vào dịp giáng sinh– at the same time cùng lúc– at the end of this year cuối năm nay– at the beginning of this year đầu năm nay– at the moment = at the present ngày bây giờ Before trước khi Các cụm từ chỉ thời gian – before 10am trước 10 giờ sáng– before 2015 trước năm 2015– before Christmas trước giáng sinh. After sau khi Các cụm từ chỉ thời gian. – After breakfast sau bữa điểm tâm– After school sau giờ học. During trong suốt Khoảng thời gian. – During my holiday suốt kỳ nghỉ– During September suốt tháng 9. By trước Thời điểm – By 9 o’clock trước 9 giờ– By Monday trước thứ 2. For trong khoảng thời gian Khoảng thời gian. – For 3 years trong 3 năm– For a long time = for ages trong một thời gian dài. Since từ khi Mốc thời gian – since 2008 từ năm 2008– since yesterday từ ngày hôm qua. Till/ until cho đến khi Mốc thời gian – till/ until 2 o’clock cho đến 2 giờ– until tomorrow cho đến ngày mai. Between giữa Giữa hai khoảng thời gian – between 2pm and 5 pm từ 2 giờ đến 5 giờ– between September to October từ tháng 9 đến tháng 10. Up to/ to cho đến Mốc/ khoảng thời gian – up to now cho đến bây giờ– up to 3 hours per day cho đến 3 giờ một ngày. From …. To/ till/ until… từ… đến… Mốc thời gian – form Monday to Sunday từ thứ 2 đến chủ nhật– from 8am to 11am từ 8 giờ sáng đến 11 giờ. Within trong vòng Khoảng thời gian – within 2 minutes trong vòng 2 phút– within 2 months trong vòng 2 tháng. Ago cách đây Khoảng thời gian – 5 years ago cách đây 5 năm. Lưu ý Một số từ sau đây không đi kèm với giới từ tomorrow, yesterday, today, now, right now, every, last, next, this, that. Ví dụI will visit you tomorrow. Tôi sẽ thăm bạn vào ngày mai. Dưới đây sẽ là bài thơ về giới từ chỉ thời hạn nhằm mục đích giúp những bạn nhanh thuộc bài hơn, hãy cùng tìm hiểu thêm nhé ? “ IN ” năm, “ IN ” tháng, “ IN ” mùa Sáng, chiều, và tối thì vừa ba “ IN ” Đổi giờ lấy “ AT ” làm tin Tính ngày, tính thứ phải rinh đến “ ON ” Chính trưa, đêm tối hỏi dồn Xin thưa “ AT ” đúng hoàn toàn cả hai Còn như ngày tháng thêm dài Thì “ ON ” đặt trước không sai chỗ nào Bài tập giới từ chỉ thời gian Bài tập giới từ chỉ thời gian Exercise 1 Điền những giới từ sau vào chỗ trống In On At X 1. Let’s meet _____ Tuesday. 2. Let’s meet ______ two hours. 3. I saw him ______ 300 PM. 4. Do you want to go there ________ the morning? 5. Let’s do it _______ the weekend. 6. I can’t work _______ night. 7. I’ll be there _______ 10 minutes. 8. Let’s meet at the park _______ noon. 9. I saw her ________ my birthday. 10. I like going to the beach _______ the summer. 11. I’ll see you _________ next week. 12. He was born __________ 1991. 13. Did you see her _________ today. 14. It starts ________ tomorrow. 15. It was sunny ________ my birthday. 16. The bus collected us ________ 5 o’clock early ________ the morning. 17. What’s on the TV __________ midnight. 18. The factory closed _________ June. 19. _________ the winter, it usually snows. 20. ________ Friday, she spoke to me. 21. What are you doing _________ the weekend. 22. They saw that car_________ half past ten. 23. The anniversary is __________ May 10th. 24. Where did you go _________ last summer. 25. The movie starts _________ 20 minutes. 26. _________ the moment, I’m busy. 27. They were very popular __________ the 1980s. 28. My appointment is __________ Thursday morning. 29. We had the meeting _________ last week. 30. Are you staying at home ________ Christmas Day. 31. I was born ________ September 15th 32. _________ 8 o’clock, I must leave. 33. I have English classes ______ Tuesdays. 34. Where were you ________Monday evening? 35. The children like to go to the park ________ the morning. 36. Henry’s birthday is ___________ November. 37. Miss White gets up early, She has then she goes to work________half past six 38. Justin Bieber was born __________ March 1, 1994. 39. Leaves turn red, gold and brown _________ autumn. 40. My friends like to go the movies __________ Saturdays. 41. The pilgrims arrived in America _______ 1620. 42. My sister likes to watch TV ___________ the evening. 43. _______Tuesday morning, there is a 44. I like to watch the parade ___________ Independence Day. 45. Hippies protested against the war _________ the 1960s. 46. We finished the marathon ________ the same time. 47. I have no time _____ the moment. 48. I shall see her _____ the beginning of the week. 49. Goodbye! See you _____ Monday. 50. We are going to the theatre_____ this evening Exercise 2 Choose the best answer 1. I arrive at work _____ nine o’clock. A. at B. in C. to D. for 2. April comes _____ March. A. after B. before C. during D. with 3. I get up ____ seven o’clock every morning. A. till B. in C. for D. at 4. I had only a sandwich_______ lunch. A. for B. to C. at D. by 5. They will come here ______1130 AM. A. between B. at C. for D. in 6. She has come here _____ yesterday. A. since B. for C. on D. X 7. There is a meeting_____900 AM and 200 PM. A. till B. at C. on D. between 8. He was born_____15th, January. A. on B. at C. in D. of 9. We have lived in Hanoi_____ 4 years. A. since B. for C. at D. in 10. We will be there _____ 500 o’clock early_____ the morning. A. on / in B. at / in C. in /on D. in / at Đáp án bài tập về giới từ chỉ thời gian Exercise 1 Điền những giới từ sau vào chỗ trống on in at in at at in at in in X in X X in at/ in at in in on at at on X in at. in on X on on at I on on in in at/ at on in on in in on/ at on in at at at on X Exercise 2 Choose the best answer A. at A. after D. at A. for B. at D. X D. between A. on B. for B. at / in Hy vọng những bạn sẽ hoàn tất hết những bài tập phía trên để thành thạo phần ngữ pháp về giới từ chỉ thời hạn. Nếu có bất kể nghi vấn nào, hãy để lại quan điểm tại mục phản hồi bên trong nhé. Chúc những bạn mau chóng master điểm ngữ pháp này nha ! CEO Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

bài tập về giới từ chỉ thời gian